18 Tháng Bảy, 2024

Tìm hiểu 6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc

7 min read
Tìm hiểu 6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc

Tìm hiểu 6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc

Liên Hợp Quốc là một tổ chức liên chính phủ với nhiệm vụ duy trì an ninh và hòa bình quốc tế. Trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu 6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Mục Lục

Vài nét về tổ chức Liên Hợp Quốc

Liên Hợp Quốc là một tổ chức liên chính phủ tượng trưng cho sự đoàn kết, có nhiệm vụ thúc đẩy quan hệ hữu nghị thực hiện sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia và làm nơi điều hòa các nỗ lực quốc tế hướng đến những mục tiêu chung.

Vài nét về tổ chức Liên Hợp Quốc
Vài nét về tổ chức Liên Hợp Quốc

Liên Hợp Quốc có 6 cơ quan chính gồm:

  • Đại hội đồng
  • Hội đồng Bảo an
  • Hội đồng kinh tế xã hội
  • Hội đồng quản thác
  • Tóa án Công lý Quốc tế
  • Ban thư ký Liên Hợp Quốc

Liên Hợp Quốc được thành lập vào cuối Thế chiến II với mục đích nhằm ngăn chặn các cuộc xung đột quy mô toàn cầu và thay thế cho một tổ chức đã giải thể đó là Hội Quốc Liên vốn hoạt động không mấy hiệu quả. Trụ sở chính Liên Hợp Quốc được đặt tại Manhattan, thành phố New York, các chi nhánh văn phòng khác nằm tại Geneva, Nairobi, Vienna và The Hague. Tổ chức liên chính phủ này được tài trợ bằng sự đóng góp tự nguyện từ các quốc gia thành viên.

Đọc thêm: Bác Hồ biết nói bao nhiêu ngôn ngữ?

Lịch sử hình thành Liên Hợp Quốc

Tiền thân của Liên Hợp Quốc là Hội Quốc Liên (League of Nations), đây vốn là một sáng kiến sau Chiến tranh thế giới thứ nhất của Tổng thống Woodrow Wilson (Hoa Kỳ). Tuy là nước sáng lâp nhưng Hoa Kỳ lại không chính thức làm hội viên. Hơn nữa quy chế hoạt động của Hội Quốc Liên lỏng lẻo, các cường quốc như Vương quốc Liên hiệp Anh, Bắc Ireland, Liên Xô, Đức, Pháp, Ý, Nhật Bản tham gia chỉ với mục đích tranh giành ảnh hưởng cho mình. Cho nên dù Hội Quốc Liên đã đạt được một số thành tựu nhất định trong việc giải phóng phụ nữ, hãy những hoạt động nhân đạo, nhưng khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Hội Quốc Liên vẫn phải giải tán.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đều có nguyện vọng giữ gìn hòa bình và ngăn chặn các cuộc chiến tranh trong tương lai. Tại Hội nghị Yalta, nguyên thủ ba nước Mỹ, Anh, Liên Xô đã thống nhất thành lập tổ chức quốc tế để giữ gìn hòa bình và an ninh. Trên cơ sở Hội nghị Durbarton Oaks ở Washington từ 25/04/1945 đến 26/06/1945, đại diện của 50 quốc gia đã họp tại San Francisco, California để thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc. Ngày 24/10/1945, tổ chức Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập.

Xem thêm: Thuật ngữ share có ý nghĩa gì? Có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống hiện nay

Thành viên của Liên Hợp Quốc

Hiện nay Liên Hợp Quốc có 193 thành viên và hai quan sát viên (Tòa Thánh, Nhà nước Palestine). Việt Nam trở thành thành viên 149 của tổ chức Liên Hợp Quốc từ 20/09/1977.

Để có thể trở thành thành viên Liên Hợp Quốc, mỗi quốc gia đều phải thỏa mãn những tiêu chí về yêu chuộng hòa bình, chấp nhận các nguyên tắc, các nghĩa vụ trong Hiến chương hiện thời cũng như có khả năng gánh vác các trách nhiệm.

6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc
6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc

6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc

Khi mới thành lập, tổ chức Liên Hợp Quốc có 5 ngôn ngữ chính thức (không có tiếng Ả Rập). Song hiện Liên Hợp Quốc sử dụng 6 ngôn ngữ chính lần lượt gồm: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Ả Rập, tiếng Trung và tiếng Tây Ban Nha.

Vị trí của từng ngôn ngữ được chọn trong Liên Hợp Quốc

– Tiếng Anh:

  • Từ 01/02/1946: Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ làm việc của Liên Hợp Quốc.
  • Kể từ ngày 24/06/1946: Đây là ngôn ngữ chính thức và làm việc của Hội đồng Bảo an.

– Tiếng Trung:

  • Từ 01/02/1946: Ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc.
  • Kể từ ngày 24/06/1946: Ngôn ngữ chính thức của Hội đồng Bảo an.
  • Từ 18/12/1973: Ngôn ngữ làm việc của Đại hội đồng.
  • Kể từ 17/01/1974: Ngôn ngữ làm việc của Hội đồng Bảo an.

– Tiếng Ả Rập:

  • Từ 18/12/1973: Ngôn ngữ chính thức và làm việc của Đại hội đồng.
  • Từ 17/12/1980: Ngôn ngữ chính thức và hoạt động của các cơ quan con của Đại hội đồng.
  • Kể từ 15/04/1982: Ngôn ngữ chính thức của Hội đồng Kinh tế và Xã hội.
  • Từ 21/12/1982: Ngôn ngữ chính thức và hoạt động của Hội đồng Bảo an.

– Tiếng Pháp:

  • Từ ngày 01/02/1946: Ngôn ngữ chính thức và làm việc của Liên Hợp Quốc (trừ ICJ).
  • Kể từ 24/06/1946: Ngôn ngữ chính thức và hoạt động của Hội đồng Bảo An.

– Tiếng Nga:

  • Từ 01/02/1946: Ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc (trừ ICJ).
  • Từ ngày 24/06/1946: Ngôn ngữ chính thức của Hội đồng Bảo an.
  • Từ 21/12/1968: Ngôn ngữ làm việc của Đại hội đồng.
  • Từ ngày 22/01/1969: Ngôn ngữ làm việc của Hội đồng Bảo an.

– Tiếng Tây Ban Nha:

  • Kể từ 01/02/1946: Ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc (trừ ICJ).
  • Từ 24/06/1946: Ngôn ngữ chính thức của Hội đồng Bảo an.
  • Từ 07/12/1948: Ngôn ngữ làm việc của Đại hội đồng.
  • Từ 22/01/1969: Ngôn ngữ làm việc của Hội đồng Bảo an.

Trên đây là những thông tin chia sẻ về 6 ngôn ngữ chính của Liên Hợp Quốc mà chúng tôi tổng hợp. Mong rằng qua bài viết các bạn sẽ chiểu hơn về tổ chức liên chính phủ Liên Hợp Quốc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Facebook Comments
Rate this post