29 Tháng Mười Một, 2022

Tổng Hợp Cap Tiếng Trung Hay, Ý Nghĩa Và Cảm Động

7 min read
cap-tieng-trung-hay

Bài viết tổng hợp cap tiếng Trung hay, ý nghĩa và cảm động dưới đây sẽ giúp bạn có những cách gỡ rối vấn đề đang gặp phải trong một ngày thấy tồi tề. Hãy cũng theo dõi nhé!

Mỗi chúng ta luôn có những quan điểm về cuộc sống của riêng mình, bao hàm cả tình yêu và thanh xuân, một người hạnh phúc là có được tất cả những điều đó. Nếu bạn đang hoc ngon ngu trung thì đừng bỏ lỡ bài chia sẻ của trường Cao đẳng quốc tế dưới đây, nó sẽ giúp bạn thấy cuộc sống thêm phần ý nghĩa hơn đó.

Cap tiếng Trung hay và cảm động

cap-tieng-trung-hay
Cap tiếng Trung hay và cảm động

1.我相信, 真正在乎我的人是不会被别人抢走的 (Wǒ xiāngxìn, zhēnzhèng zàihū wǒ de rén shì bù huì bèi biérén qiǎng zǒu de): Tôi tin rằng người thật sự quan tâm mình sẽ chẳng bao giờ bị cướp mất, dù đó là tình bạn hay tình yêu.

2.那些因为缘分而来的东西, 终有缘尽而别的时候 (Nàxiē yīnwèi yuánfèn ér lái de dōngxī, zhōng yǒuyuán jìn ér bié de shíhòu): Những thứ mà đến bởi duyên phận, rồi cũng phải biệt li khi duyên tàn.

3.一个人至少拥有一个梦想, 有. 一个理由去坚强. 心若没有栖息的地方, 到哪里都是在流浪 (Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu. Yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liúlàng): Mỗi người ít nhất đều có một ước mơ, một lý do để cố gắng. Nếu như tâm ta chẳng có nơi nào để nương lại, đi đâu cũng là lang thang.

4.我爱哭的时候更哭, 想笑的时候更笑, 只有这样一切出于自然. 我不求深刻, 只求简单 (Wǒ ài kū de shíhòu gèng kū, xiǎng xiào de shíhòu gèng xiào, zhǐyǒu zhèyàng yīqiè chū yú zìrán. Wǒ bù qiú shēnkè, zhǐ qiú jiǎndān): Lúc nào tôi thích khóc thì khóc, muốn cười thì cười, chỉ cần mọi thứ đều bởi tự nhiên. Tôi chẳng cần sâu sắc mà chỉ cần đơn giản.

Status, cap tiếng Trung siêu ngọt ngào

1.你的眼睛很漂亮, 但是没有我漂亮, 因为我的眼里有你啊. (Nǐ de yǎnjīng hěn piàoliang, dàn shì méi yǒu wǒ piàoliang, yīnwèi wǒ de yǎn lǐ yǒu nǐ a.): Mắt của cậu rất đẹp nhưng lại không đẹp bằng tớ vì trong mắt tớ có cậu.

2.爱你不久, 就一辈子. (Ài nǐ bù jiǔ, jiù yī bèizi.): Yêu anh không lâu đâu, chỉ là một đời thôi.

3.你能让我喜欢上你吗? (Nǐ néng ràng wǒ xǐhuān shàng nǐ ma?): Em có thể cho anh thích em được không?

4.我们是天生一对. (Wǒmen shì tiān shēng yī duì.): Chúng ta chính là trời sinh một cặp.

5.有你, 我的生活才充满快乐. (Yǒu nǐ, wǒ de shēnghuó cái chōngmǎn kuàilè.): Có em, cuộc sống của tôi mới tràn đầy hạnh phúc.

6.只要你一向在我的身边, 其他东西不在重要. (Zhǐyào nǐ yì xiāng zài wǒ de shēnbiàn, qítā dōngxi bú zài zhòng yào.): Chỉ cần cậu ở bên cạnh tớ, những thứ khác đều không còn quan trọng nữa.

7.有你相伴的日子, 即使平凡也浪漫! (Yǒu nǐ xiāngbàn de rìzi, jíshǐ píngfán yě làngmàn!): Ngày tháng có em cùng trải qua, dù là bình thường cũng trở nên lãng mạn!

8.我爱你, 不是因为你是一个怎样的人, 而是因为我喜欢与你在一起时的感觉. (Wǒ ài nǐ, bú shì yīnwèi nǐ shì yí ge zěnyàng de rén, ér shì yīnwèi wǒ xǐhuan yú nǐ zài yīqǐ shí de gǎnjué.): Em yêu anh, không phải vì anh là người như thế nào mà là vì em thích cảm giác khi ở cạnh anh.

Cap tiếng Trung hay nhất về cuộc sống

cap-tieng-trung-hay
Cap tiếng Trung hay nhất về cuộc sống

1.不要试图像别人的版本, 而是要成为自己最好的版本 (Bùyào shì túxiàng biérén de bǎnběn, ér shì yào chéng wéi zìjǐ zuì hǎo de bǎnběn): Thay vì cố gắng để giống với phiên bản của người khác, hãy cố gắng là phiên bản tốt nhất của chính mình.

2.不论生活多么艰辛, 感谢您今天清醒 (Bùlùn shēnghuó duōme jiānxīn, gǎnxiè nín jīntiān qīngxǐng): Dù cuộc sống có khó khăn chông gai đến đâu thì hãy cảm ơn vì ngày hôm nay bạn vẫn được thức dậy.

3.没有办法让懒惰的运动员轻松快捷地到达终点 (Méiyǒu bànfǎ ràng lǎnduò de yùndòng yuan qīngsōng kuai jié de dào đá zhōngdiǎn): Chẳng có con đường nào là dễ đi và nhanh tới đích với một vận động viên điền kinh lười biếng.

4.在让别人鄙视之前, 我们应该认识到村庄的价值 (Zài ràng biérén bǐshì zhīqián, wǒmen yīnggāi rènshí dào cūnzhuāng de jiàzhí): Chúng ta nên nhận ra những giá trị của bản trước khi để người khác coi thường nó.

5.我们总会感到足够, 生活将会充满, 如果永远不够, 您仍然会追求自己的贪婪 (Wǒmen zǒng huì gǎndào zúgòu, shēnghuó jiāng huì chōngmǎn, rúguǒ yǒngyuǎn bùgòu, nín réngrán huì zhuīqiú zìjǐ de tānlán): Chúng ta luôn cảm thấy đủ thì cuộc sống sẽ đầy đủ, nếu chưa biết bao nhiêu là đủ mãi mãi bạn vẫn tìm kiếm lòng tham của mình.

6.在生活中, 与你在一起的人是真正的友谊 (Zài shēnghuó zhōng, yǔ nǐ zài yīqǐ de rén shì zhēnzhèng de yǒuyì): Trong cuộc sống, những người bên bạn lúc khó khăn mới chính là tình bạn chân thành.

7.艰辛有一天的荣耀, 努力从未白费 您需要的不仅仅是尝试对自己感到自信 (Jiānxīn yǒu yītiān de róngyào, nǔlì cóng wèi báifèi nín xūyào de bùjǐn jǐn shì chángshì duì zìjǐ gǎndào zìxìn): Có vất vả mới có ngày vinh quang, nỗ lực chưa bao giờ là vô ích bạn cần nhiều hơn sự cố gắng thay vì vỗ ngực tự tin về bản thân.

Cap tiếng Trung hay về tình bạn

1.万两黄金容易得, 知心一个也难求 (wàn liǎng huáng jīn róng yì dé zhī xīn yī gè yě nán qiú): Vạn lạng vàng dễ kiếm, người tri kỉ khó tìm.

2.别人都走开的时候, 朋友仍与你在一起 (Biérén dōu zǒu kāi de shíhòu, péngyǒu réng yǔ nǐ zài yīqǐ): Lúc mà người khác rời xa bạn thì bạn bè vẫn luôn ở cạnh bạn.

3.如果你想估算一下你的价值, 数一数你的朋友吧 (Rúguǒ nǐ xiǎng gūsuàn yīxià nǐ de jiàzhí, shǔ yī shǔ nǐ de péngyǒu ba): Nếu như bạn muốn tính toán giá trị của bản thân, hãy đếm số lượng bạn bè của bạn.

4.患难见真情 (Huànnàn jiàn zhēnqíng): Trong khó khăn chúng ta thấy tình bạn thật sự.

5.朋友多了, 路好走 (péng yǒu duō le lù hǎo zǒu): Có nhiều bạn, con đường sẽ dễ đi hơn.

Bên trên đây là những cap tiếng Trung về cuộc sống, thanh xuân, tình yêu. Hy vọng hữu ích giúp bạn có cái nhìn chân thực hơn về cuộc sống, qua đó càng muốn tìm hiểu, khám phá và học hỏi ngôn ngữ này. Chúc các bạn thành công!

Facebook Comments